Folium Catharanthi rosei là lá phơi hay sấy khô của cây Dừa cạn [Catharanthus roseus (L.) G. Don], họ Trúc đào (Apocynaceae). Có nguồn gốc từ Madagascar. Cây được trồng và phát triển ở nhiều khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm Ấn Độ, Đông Nam Á, châu Phi, Trung Mỹ, và Nam Mỹ. Được ghi nhận phân bố tại hơn 100 quốc gia. Tại Việt Nam, phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển và nhiều nơi trong cả nước. Ở dân gian, lá và hoa được sử dụng làm thuốc điều trị đái tháo đường, áp xe, viêm loét, và làm dịu vết thương; toàn cây để hỗ trợ điều trị bệnh sốt rét và cao huyết áp.Trong y học cổ truyền được sử dụng để chữa rối loạn kinh nguyệt, làm thuốc lợi tiểu và an thần. Vinblastine và vincristine là các alkaloid chính trong lá dừa cạn, có tác dụng ức chế sự phân bào, được sử dụng trong điều trị ung thư hạch, ung thư bạch cầu, và một số loại ung thư khác. Ngoài ra, lá dừa cạn còn giúp hạ đường huyết, giãn mạch, giảm huyết áp, kháng khuẩn, chống viêm, và hỗ trợ giấc ngủ. Về thành phần hóa học, lá dừa cạn chứa các nhóm hoạt chất như alkaloid indole (vinblastine, vincristine, vindoline, catharanthine), flavonoid (quercetin, kaempferol), triterpenoid, tannin, cùng một số carbohydrate và saponin.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Dừa Cạn - Lá
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Folium Catharanthi Rosei
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Crini Asiatici
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Lá (Folium)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Dừa Cạn - Lá từ bộ phận Lá từ loài Catharanthus roseas.
Mô tả thực vật: Cây nhỏ cao 0,4-0,8m, có bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phần trên. Mọc thành bụi dày, có cành đứng. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn, dài 3- 8cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên, quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt hạt có các hột nổi, thành đường chạy dọc.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Catharanthus roseas được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Flavonoid, Alkaloid, Triterpenoid, Tannin (2) Vincristine và vinblastine.
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan